Welcome to NTTU Digital Library
Please use the box below to search information in the System
Communities in Dspace
Select a community to browse its collections
Recent Submissions
Tài liệu
Chuyển đổi số trong giáo dục đại học: thực tiễn và giải pháp đổi mới hình thức đào tạo trực tuyến ngành báo chí– truyền thông tại Việt Nam
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2026) Vũ, Thị Việt Nga
Nghiên cứu đánh giá, đề xuất về thực trạng và các giải pháp đổi mới hình thức đào tạo trực tuyến ngành báo chí– truyền thông tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Nghiên cứu chỉ ra sự dịch chuyển từ mô hình đào tạo truyền thống sang hệ sinh thái giáo dục số, nhấn mạnh vai trò của học tập kết hợp và cá nhân hóa lộ trình học tập nhờ trí tuệ nhân tạo. Các điểm sáng nổi bật bao gồm việc chuẩn hóa quy trình qua hệ thống quản lý học tập chuyên nghiệp và ứng dụng tòa soạn hội tụ mô phỏng trên điện toán đám mây. Tuy nhiên, quá trình này vẫn đối mặt với những điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ, an ninh mạng và đặc biệt là năng lực số của đội ngũ giảng viên lẫn sinh viên. Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ như hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao năng lực số và thắt chặt kết nối giữa nhà trường và cơ quan báo chí. Đây không chỉ là sự thích ứng công nghệ mà là cuộc cách mạng về tư duy để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho thời đại 4.0.
Tài liệu
Giáo dục kỹ năng định hướng không gian cho trẻ mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi thông qua hoạt động vận động ngoài trời: cơ sở lý luận và khung lý thuyết
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2026) Huỳnh, Thị Thảo Sương
Bài báo trình bày cơ sở lý luận và khung lý thuyết về giáo dục kỹ năng định hướng không gian cho trẻ mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi thông qua hoạt động vận động ngoài trời. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, bài viết làm rõ các khái niệm cốt lõi như định hướng không gian, kỹ năng định hướng không gian của trẻ mẫu giáo và vai trò của hoạt động vận động ngoài trời trong giáo dục kỹ năng này. Đồng thời, bài báo phân tích mối quan hệ giữa vận động, trải nghiệm không gian và sự phát triển năng lực định hướng ở trẻ. Từ đó, đề xuất khung lý thuyết giáo dục định hướng không gian phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi, làm cơ sở cho các nghiên cứu và ứng dụng trong giáo dục mầm non.
Tài liệu
Cơ sở lý luận của việc tổ chức trò chơi ngoài trời nhằm phát triển vận động thô cho trẻ mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2026) Đinh, Thị Liên
Phát triển vận động thô cho trẻ mầm non, đặc biệt ở độ tuổi từ 4 đến 5 là một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục thể chất trong trường mầm non. Trong đó, trò chơi vận động ngoài trời được xem là hình thức tổ chức hoạt động phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ, góp phần nâng cao hiệu quả rèn luyện các kỹ năng vận động cơ bản. Bài viết tập trung phân tích và hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc tổ chức trò chơi vận động ngoài trời nhằm phát triển vận động thô cho trẻ mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, bài viết làm rõ các khái niệm công cụ, vai trò của trò chơi vận động ngoài trời, nguyên tắc và quy trình tổ chức hoạt động; đồng thời đề xuất khung lý thuyết định hướng cho việc xây dựng các biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời trong giáo dục mầm non. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp nền tảng lý luận cho hoạt động thực tiễn và thực nghiệm tiếp theo, đồng thời có ý nghĩa tham khảo đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non.
Tài liệu
Thúc đẩy học tập suốt đời của giáo viên mầm non: phân tích định tính từ góc nhìn cán bộ quản lý
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2026) Bùi, Thị Việt
Học tập suốt đời của giáo viên mầm non giữ vai trò then chốt trong nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Bài báo phân tích nhận thức, động lực, rào cản và điều kiện hỗ trợ học tập suốt đời của giáo viên mầm non từ góc nhìn của cán bộ quản lý (hiệu trưởng) tại các cơ sở giáo dục mầm non. Kết quả cho thấy, giáo viên mầm non chủ yếu nhìn nhận học tập suốt đời như một yêu cầu phát triển chuyên môn, trong khi các khía cạnh như tự học, năng lực số và trách nhiệm xã hội chưa được chú ý đầy đủ. Các rào cản chính bao gồm áp lực công việc, hạn chế thời gian và năng lực công nghệ. Động lực học tập chủ yếu mang tính nội tại nhưng chưa được hỗ trợ đầy đủ bởi các cơ chế tổ chức và chính sách. Văn hóa học tập tại nhà trường phụ thuộc đáng kể vào vai trò lãnh đạo, trong khi việc công nhận các hình thức học tập không chính quy còn hạn chế. Nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị và chính sách nhằm xây dựng nhà trường như một tổ chức học tập, đổi mới hoạt động bồi dưỡng theo hướng linh hoạt, gắn với thực tiễn và phát triển hệ sinh thái hỗ trợ học tập suốt đời cho giáo viên mầm non.
Tài liệu
Hướng dẫn về AI tạo sinh trong giáo dục và nghiên cứu
(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc (UNESCO), 2025) TS. Ngô Di Lân (Dịch); Nguyễn Văn Giang (Hiệu đính)
Các công cụ AI tạo sinh (GenAI) có thể tiếp cận công khai đang xuất hiện nhanh chóng, và việc phát hành các phiên bản cập nhật hơn đang vượt quá tốc độ thích ứng của các khung pháp lý quốc gia. Sự thiếu vắng các quy định quốc gia về GenAI ở hầu hết các quốc gia khiến quyền riêng tư dữ liệu của người dùng không được bảo vệ và các cơ sở giáo dục phần lớn chưa được chuẩn bị để kiểm chứng các công cụ này.
Hướng dẫn toàn cầu đầu tiên của UNESCO về GenAI trong giáo dục đặt ra mục tiêu hỗ trợ các quốc gia triển khai các biện pháp ngay tức thì, lập kế hoạch chính sách dài hạn và phát triển năng lực con người để đảm bảo một tầm nhìn lấy con người làm trung tâm đối với những công nghệ mới này.
Hướng dẫn này đưa ra đánh giá về những rủi ro tiềm ẩn mà GenAI có thể gây ra đối với các giá trị nhân văn cốt lõi, vốn giúp thúc đẩy quyền tự chủ của con người, sự hòa nhập, công bằng, bình đẳng giới, và đa dạng ngôn ngữ và văn hóa, cũng như các ý kiến và biểu đạt đa dạng.
Hướng dẫn đề xuất các bước chủ đạo để các cơ quan chính phủ điều chỉnh việc sử dụng các công cụ GenAI, bao gồm việc yêu cầu bắt buộc bảo vệ quyền riêng tư dữ liệu và xem xét giới hạn độ tuổi sử dụng. Nó đề ra các yêu cầu đối với các nhà cung cấp GenAI nhằm đảm bảo sử dụng có đạo đức và hiệu quả trong giáo dục.
Hướng dẫn nhấn mạnh sự cần thiết của việc các cơ sở giáo dục kiểm chứng mức độ phù hợp về đạo đức và sư phạm của các hệ thống GenAI trong với giáo dục. Nó kêu gọi cộng đồng quốc tế phản tư về những tác động lâu dài của chúng đối với kiến thức, giảng dạy, học tập và đánh giá.
Ấn phẩm này đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho các nhà hoạch định chính sách và cơ sở giáo dục về cách đảm bảo các công cụ GenAI được sử dụng để bảo vệ quyền tự chủ của con người và thực sự mang lại lợi ích cho người học, nhà giáo và nhà nghiên cứu.
Tài liệu
Phát triển Chatbot thông minh với xử lý ngôn ngữ tự nhiên tiên tiến : Khoá luận tốt nghiệp
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (Khoa Công nghệ thông tin), 2024) Nguyễn, Xuân Vĩ
Tạo một chatbot có khả năng xử lý ngôn ngữ tự nhiên, hiểu ngữ cảnh của tiếng Việt và phản hồi chính xác cho người dùng để đáp ứng nhu cầu hỏi đáp thực tế. Tích hợp công nghệ sinh câu trả lời và truy xuất dữ liệu: Để cung cấp các câu trả lời chính xác, đầy đủ và mang tính cá nhân hóa cao, hãy sử dụng phương pháp kết hợp khả năng truy xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu vector, cụ thể là RAG (Retrieval Augmented Generation) nhằm tận dụng tối đa khả năng của các mô hình ngôn ngữ lớn. Đánh giá hiệu suất của hệ thống: Sử dụng các phương pháp đánh giá, chấm điểm phù hợp cho tác vụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên để đánh giá độ chính xác, tính liên quan, đầy đủ thông tin và có độ chính xác cao từ câu trả lời mà Chatbot cung cấp. Cải thiện độ chính xác và độ phù hợp của câu trả lời: Áp dụng các thuật toán sắp xếp, tối ưu câu trả lời để đảm bảo rằng kết quả trả về của Chatbot không chỉ chính xác với câu hỏi của người dùng mà còn bám sát với ngữ cảnh của các thông tin mà chúng ta cung cấp cho Chatbot. Tối ưu hóa khả năng truy vấn thông tin: Xây dựng một cơ sở dữ liệu lưu trữ và tìm kiếm thông tin hiệu quả, giúp cho tốc độ truy vấn thông tin nhanh hơn từ các tài liệu của người dùng, đồng thời đảm bảo độ liên quan và độ tin cậy của kết quả được trả






