Welcome to NTTU Digital Library


Please use the box below to search information in the System
 

Communities in Dspace


Select a community to browse its collections
Bachelor Theses
Book Publication
Conference Papers
Journal of Science and Technology - NTTU
Master Theses
Research Outputs
Student's Reports

Recent Submissions


Tài liệu
The Significance of Relief and Ornament in the Architecture of Huế's Royal Complex
(Nguyen Tat Thanh University, 2025) Ngo, Ngan Ha
Visual arts in general, relief and ornament in particular, within the architecture of Hue’s Royal Complex during the Nguyen Dynasty is one of the essential components contributing to the comprehensive values of the Complex of Hue Monuments. In addition to their placement in various locations on architectural structures, relief and ornament are expressed through a wide range of thematic systems, showcasing rich diversity and high aesthetic value. This study identified the characteristics of relief and ornament through elements such as theme, color, composition, technique, and material, as manifested in both the interior and exterior of selected architectural works within Hue’s Royal Complex. The research applied a combination of methods, including synthesis, secondary source analysis, art-historical approaches, iconographic analysis, field surveys and measurements, as well as replication of ornamental motifs on site. The findings revealed that the system of relief and ornament in Hue’s Royal Complex was not merely an assemblage of decorative elements but a deeply encoded visual language embodying the worldview and ideological framework of the Nguyen Dynasty. These results not only confirmed the aesthetic values but also established their significance and role as important historical sources within the cultural continuum of Viet Nam. Consequently, the study underscored the necessity of conservation and promotion efforts to preserve this heritage as a constituent part of the national identity for future generations.
Tài liệu
Ý nghĩa của nghệ thuật điêu khắc trang trí trong kiến trúc cung đình Huế
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2025) Ngô, Ngân Hà
Nghệ thuật tạo hình và nghệ thuật điêu khắc trang trí trong kiến trúc cung đình Huế trải dài suốt triều đại Nhà Nguyễn là một trong những mảnh ghép mang ý nghĩa quan trọng về mọi mặt trong Quần thể Di tích Cố đô. Các chi tiết điêu khắc trang trí được biểu hiện ở nhiều hệ đề tài, rất phong phú, đa dạng mang nhiều giá trị thẩm mỹ. Nghiên cứu này nêu ra những đặc trưng của nghệ thuật điêu khắc trang trí thông qua màu sắc, bố cục, kỹ thuật và vật liệu thể hiện ở một số công trình kiến trúc cung đình Huế. Nghiên cứu kết hợp các phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp, mỹ thuật học, phân tích biểu tượng, điền dã và đo vẽ, sao chép lại các hoạ tiết trang trí tại công trình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ thống điêu khắc trang trí trên kiến trúc cung đình Huế không chỉ là những yếu tố thẩm mỹ thông thường, mà còn là một ngôn ngữ thị giác được mã hóa sâu sắc, chứa đựng thế giới quan và hệ tư tưởng của triều Nguyễn. Kết quả nghiên cứu này không chỉ khẳng định các giá trị thẩm mỹ, mà còn xác lập ý nghĩa, vai trò của chúng như một nguồn sử liệu quan trọng trong dòng chảy lịch sử văn hóa Việt Nam.
Tài liệu
Nghiên cứu ảnh hưởng của dung dịch phân bón hữu cơ và mức che sáng đến sự sinh trưởng của bèo hoa dâu (Azolla microphylla)
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2025) Bùi, Lê Trọng Nhân; Trần, Thị Quý; Trần, Thị Hương
Bèo hoa dâu (Azolla sp.) là nguồn phân xanh giàu protein, khoáng chất và khả năng cố định đạm cộng sinh, góp phần giảm chi phí và cải thiện đất. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của loại và nồng độ dung dịch phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ phụ phẩm cá, phân bò và bèo hoa dâu kết hợp với các mức che sáng khác nhau đối với sự sinh trưởng của bèo hoa dâu. Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) trong thùng xốp (32 × 45 × 20) cm, mực nước 10 cm, thả 5 g bèo giống/thùng. Kết quả cho thấy dung dịch đạm cá gốc được ủ từ phụ phẩm cá pha loãng 50 lần thúc đẩy sự sinh trưởng vượt trội của bèo hoa dâu. Mức che sáng 40 % được xác định là phù hợp cho sự sinh trưởng của bèo hoa dâu, với kích thước cánh đạt 12,3 mm, khối lượng tươi đạt 68,55 g, khối lượng khô đạt 5,81 g và vật chất khô đạt 8,48 % sau 7 ngày. Kết quả mở ra tiềm năng ứng dụng phụ phẩm cá trong sản xuất các loại cây trồng khác, góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp.
Tài liệu
Chế biến và sử dụng bột từ vỏ và hột xoài trong sản phẩm bánh quy
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2025) Diệp, Đăng Hưng; Dương, Thị Phượng Liên
Với mục tiêu tận dụng nguồn phụ phẩm vỏ và hột xoài của quá trình sản xuất để tạo ra bán thành phẩm có giá trị cao hơn khi được bổ sung vào các sản phẩm thực phẩm. Nghiên cứu nhằm khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ hỗn hợp bột vỏ và bột hột xoài thay thế bột mì (0; 5; 10 và 15) % và tỷ lệ bột vỏ/bột hột trong hỗn hợp bột vỏ và hột xoài (0/100, 25/75, 50/50, 75/25 và 100/0) bổ sung thích hợp đảm bảo các đặc tính cấu trúc, chất lượng và các hợp chất có hoạt tính sinh học. Kết quả cho thấy việc thay thế bột mì 10 % bằng hỗn hợp bột vỏ và hột xoài với tỷ lệ bột vỏ/bột hột xoài 50/50 tạo ra sản phẩm bánh quy đảm bảo duy trì các đặc tính cảm quan tốt. Bánh có độ ẩm (1,38 ± 0,08) %; độ nở (35,40 ± 1,67) %; độ cứng (6947,1 ± 176,5) g; hàm lượng polyphenol (148,80 ± 1,58) mgGAE/g và khả năng loại bỏ gốc tự do (DPPH) là (78,68 ± 2,65) %. Kết quả nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng bột vỏ và hột xoài trong chế biến thực phẩm, góp phần nâng cao giá trị phụ phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Tài liệu
Bào chế, đánh giá chất lượng và xác định hoạt tính chống oxy hóa và kháng viêm in vitro của cao đặc Ngũ vị
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2025) Nguyễn, Ngọc Sao Mai; Lê, Thị Mỹ Linh; Lê, Minh Trí; Đặng, Minh Khôi
Ngũ vị là bài thuốc chuyên trị các chứng ho. Thành phần saponin có nhiều trong bài thuốc có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, loãng đàm và bảo vệ niêm mạc đường hô hấp. Để đảm bảo tính tiện dụng, cao đặc Ngũ vị được điều chế và kiểm tra các chỉ tiêu theo yêu cầu của Dược điển Việt Nam V, bao gồm xác định độ tro toàn phần, định tính, định lượng và đánh giá một số hoạt tính sinh học in vitro như chống oxy hóa bằng DPPH và kháng viêm. Kết quả cho thấy, cao đặc Ngũ vị đạt các chỉ tiêu của Dược điển Việt Nam V, độ tro toàn phần là 3,41 %, lượng saponin steroid là (32,02 ± 0,81) μg/mL, khả năng chống oxy hóa IC₅₀ là 32,04 mg/mL (so với acid ascorbic 7,44 μg/mL) và kháng viêm IC₅₀ 6,92 mg/mL (so với diclofenac 489,25 μg/mL). Cao đặc Ngũ vị có thể được ứng dụng như một chế phẩm hỗ trợ trong điều trị các bệnh hô hấp dai dẳng do yếu tố nhiệt phế hoặc khí âm hư trong y học cổ truyền. Từ đó, có thể phát triển thành các dạng thuốc hiện đại như siro thuốc, viên nang, trà hòa tan…
Tài liệu
So sánh sinh trưởng và năng suất rau Húng quế (Ocimum basilicum) trồng trên hệ thống aquaponics và thủy canh hồi lưu tại TP HCM
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2025) Trần, Thị Quý; Trần, Thị Hương; Bùi, Lê Trọng Nhân; Ngô, Thị Lam Giang
Aquaponics là hướng đi tiềm năng trong nông nghiệp bền vững nhờ khả năng kết hợp trồng rau và nuôi thủy sản tuần hoàn, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên. Nghiên cứu này nhằm so sánh sinh trưởng và năng suất của cây Húng quế trồng trên hai mô hình aquaponics kết hợp nuôi cá điêu hồng, gồm aquaponics nước cạn bằng ống nhựa thủy canh và aquaponics tưới ngập xả cạn bằng giá thể gốm nung, với hệ thống thủy canh hồi lưu. Kết quả cho thấy, các chỉ số nước trong hệ thống aquaponics đều ở ngưỡng thích hợp cho cả cây và cá. Năng suất Húng quế trên nước cạn bằng ống nhựa thủy canh (7,00 kg/m²) tương đương thủy canh hồi lưu (7,30 kg/m²), cao hơn MB (5,13 kg/m²). Cá điêu hồng trong các hệ thống aquaponics đạt năng suất (34,39-34,60) kg/m³, vượt đối chứng chỉ nuôi cá (25,60 kg/m³). Kết quả khẳng định aquaponics NFT có thể thay thế thủy canh hồi lưu trong sản xuất Húng quế, đồng thời nâng cao hiệu quả nuôi cá, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.