Welcome to NTTU Digital Library


Please use the box below to search information in the System
 

Communities in Dspace


Select a community to browse its collections
Bachelor Theses
Book Publication
Conference Papers
Journal of Science and Technology - NTTU
Master Theses
Research Outputs
Student's Reports

Recent Submissions


Tài liệu
Tổng quan hệ thống chi phí trực tiếp y tế điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại các quốc gia châu Á
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2025) Đào, Văn Hưng; Lê, Đặng Xuân Bách
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một bệnh lý hô hấp mạn tính phổ biến, gây ra gánh nặng kinh tế lớn cho người bệnh và toàn xã hội. Nghiên cứu tổng quan hệ thống này nhằm phân tích chi phí trực tiếp y tế điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại các quốc gia châu Á. Tuân thủ hướng dẫn của PRISMA 2020, tiến hành tìm kiếm trên PubMed, Cochrane Library, Embase và Google Scholar với các từ khóa phù hợp. Tám nghiên cứu đủ tiêu chuẩn được đưa vào phân tích, dữ liệu chi phí được quy đổi về cùng đơn vị USD năm 2024. Kết quả cho thấy chi phí điều trị trung bình hàng năm cho mỗi người bệnh dao động từ 376 USD đến 3 309 USD. Chi phí nội trú, đặc biệt là chi phí cho các đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, chiếm tỷ trọng đáng kể so với chi phí ngoại trú. Những phát hiện này nhấn mạnh sự cần thiết của các tổng quan hệ thống về chi phí điều trị trong việc cung cấp bằng chứng khoa học và hỗ trợ xây dựng các chính sách nhằm giảm thiểu gánh nặng kinh tế do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gây ra trong tương lai.
Tài liệu
Các yếu tố cá nhân và học tập ảnh hưởng đến thái độ nghề nghiệp của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2025) Tô, Thị Liên; Lương, Thông Minh; Trần, Thiện Anh; Nguyễn, Thị Rảnh; Võ, Thị Lình
Thái độ nghề nghiệp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực học tập và cam kết với nghề của sinh viên điều dưỡng. Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ sinh viên có thái độ nghề nghiệp tích cực và phân tích các yếu tố cá nhân và học tập liên quan. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 294 sinh viên điều dưỡng tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi gồm 18 câu đánh giá thái độ nghề nghiệp và các yếu tố liên quan, phân tích bằng thống kê mô tả, kiểm định Chi-square và hồi quy logistic với ngưỡng p < 0,05. Kết quả cho thấy 89,5 % sinh viên có thái độ nghề nghiệp tích cực. Sinh viên có người thân làm trong ngành y có thái độ tích cực cao hơn 2,7 lần so với nhóm không có người thân trong ngành. Phát hiện này gợi mở vai trò tiềm năng của người thân trong ngành y như một yếu tố truyền cảm hứng trong hình thành thái độ nghề nghiệp tích cực, từ đó đề xuất định hướng cho hoạt động tư vấn và giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo điều dưỡng.
Tài liệu
Các yếu tố tác động đến trải nghiệm thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành Dược Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2025) Lê, Đặng Xuân Bách; Đào, Văn Hưng
Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm thực tập của sinh viên ngành Dược Trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Sử dụng phương pháp định tính và định lượng với khảo sát 385 sinh viên năm thứ năm, nghiên cứu đã sử dụng mô hình PLS-SEM để kiểm định giả thuyết. Kết quả cho thấy, động lực làm việc (β = 0,404) và thành tích thực tập (β = 0,298) có tác động tích cực và đáng kể đến trải nghiệm thực tập của sinh viên. Những yếu tố này cũng ảnh hưởng tích cực đến sự nghiệp tương lai của sinh viên. Ngược lại, cố vấn học tập và chương trình thực tập không cho thấy tác động đáng kể đến trải nghiệm thực tập trong bối cảnh nghiên cứu này. Để nâng cao trải nghiệm thực tập, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp như khuyến khích sinh viên đặt mục tiêu cá nhân, xây dựng cơ chế phản hồi hiệu quả, cập nhật chương trình thực tập và định hình lại vai trò của người cố vấn học tập.
Tài liệu
Đánh giá tính giá trị của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên điều dưỡng
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2025) Tô, Thị Liên; Lê, Thị Kim Ngân; Lê, Thị Kim Ngọc; Trần, Thị Châu; Phan, Thị Ngọc Hiền; Trần, Thị Hạnh Dung
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tính giá trị của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, khảo sát 231 sinh viên, sử dụng các phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy các thang đo có độ tin cậy cao, với hệ số Cronbach’s Alpha dao động từ 0,786 đến 0,951. Năm nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên điều dưỡng bao gồm: phương pháp học tập, cơ sở vật chất, động cơ học tập, gia đình – xã hội và phương pháp giảng dạy, trong đó phương pháp học tập và cơ sở vật chất có ảnh hưởng mạnh nhất. Mô hình nghiên cứu giải thích được 60,4 % biến thiên của biến phụ thuộc kết quả học tập. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả học tập và chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
Tài liệu
Kiến thức và thực hành về xử lý ban đầu các dụng cụ y tế tái sử dụng của sinh viên Điều dưỡng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2025) Lê, Thị Quế Phương; Trần, Thị Châu; Trần, Thị Hạnh Dung; Lê, Thị Thảo Hiền
Nghiên cứu mô tả cắt ngang này được thực hiện nhằm đánh giá kiến thức và thực hành của sinh viên Điều dưỡng trong xử lý ban đầu dụng cụ y tế tái sử dụng tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Tổng số 285 sinh viên tham gia khảo sát trong thời gian thực tập bệnh viện từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2025. Kết quả cho thấy 61,1 % sinh viên có kiến thức tốt, trong khi chỉ 45,6 % thực hành tốt về về xử lý ban đầu các dụng cụ y tế tái sử dụng. Không có sự khác biệt đáng kể theo giới tính hoặc độ tuổi, nhưng sinh viên năm cuối có kết quả tốt hơn sinh viên năm ba (p = 0,040). Nghiên cứu chỉ ra khoảng cách giữa kiến thức và thực hành, cho thấy việc học lý thuyết đơn thuần chưa đảm bảo khả năng ứng dụng hiệu quả. Cần tăng cường giám sát, cập nhật hướng dẫn và tổ chức đào tạo chuyên biệt nhằm nâng cao năng lực của sinh viên, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện và thúc đẩy chăm sóc điều dưỡng dựa trên bằng chứng.
Tài liệu
Định lượng cefixim trong viên nang cứng 100 mg bằng phương pháp quang phổ UV-Vis và sắc ký lỏng hiệu năng cao theo tiêu chuẩn USP và hướng dẫn ICH
(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2025) Mai, Thanh Nhàn; Nguyễn, Thị Thu Thảo
Kiểm soát chất lượng các chế phẩm chứa cefixim là yêu cầu bắt buộc trong quá trình sản xuất và lưu hành dược phẩm. Việc lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp với điều kiện thực tế tại các cơ sở kiểm nghiệm là cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng thuốc. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm so sánh hai phương pháp định lượng cefixim trong viên nang cứng 100 mg, bao gồm phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và phương pháp quang phổ hấp thụ UV-Vis, thông qua phép kiểm định thống kê Fisher. Phương pháp HPLC sử dụng cột pha đảo C18 với pha động gồm acetonitril và tetrabutylamoni hydroxyd theo tỷ lệ 1:3 (v/v), bước sóng phát hiện 288 nm. Phương pháp UV-Vis được xây dựng trong khoảng nồng độ tuyến tính 0,00597–0,01593 mg/mL, đạt độ đúng từ 99,77–101,00 %. Kết quả cho thấy cả hai phương pháp đều đáp ứng các yêu cầu về độ đúng, độ chính xác và độ tuyến tính theo hướng dẫn của ICH. Việc áp dụng phép kiểm định thống kê để đánh giá mức độ tương đồng giữa hai phương pháp là điểm mới của nghiên cứu, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn phương pháp kiểm nghiệm phù hợp với điều kiện của các cơ sở kiểm nghiệm dược phẩm địa phương.