Duyệt

Những tài liệu tải lên gần đây

Đang hiển thị 1 - 5 của tổng số 1866 kết quả
  • Tài liệu
    Ảnh hưởng của thời gian nảy mầm hạt đậu nành (Glycine Max L.) và nhiệt độ sấy đến chất lượng của bột đậu nành nảy mầm : Khóa luận tốt nghiệp
    (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (Khoa Kỹ thuật Thực phẩm và Môi trường), 2023) Cao, Thị Quỳnh Như; Đặng, Thanh Thuỷ (ThS.)
    Nghiên cứu nhằm khảo sát bước đầu và xây dựng dữ liệu cho quy trình sản xuất bột đậu nành nảy mầm. Đề tài đánh giá ảnh hưởng của thời gian nảy mầm đến các chỉ tiêu sinh học, hóa lý và hoạt tính chống oxy hóa của bột, bao gồm: độ dài mầm, tỷ lệ nảy mầm, hiệu suất thu hồi, độ ẩm, hàm lượng lipid, tro, protein, carbohydrate, chỉ số màu sắc, hàm lượng phenolic tổng (TPC), flavonol tổng (TFC), hoạt tính khử sắt (FRAP) và khả năng khử gốc tự do (DPPH). Đồng thời, nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ sấy sau nảy mầm đến các chỉ tiêu tương tự nhằm xác định điều kiện sấy phù hợp, góp phần tối ưu chất lượng dinh dưỡng và hoạt tính chống oxy hóa của bột đậu nành nảy mầm.
  • Tài liệu
    So sánh đặc tính của polysaccharide ngoại bào thu nhận từ chủng vi khuẩn acid lactic phân lập từ nhiều nguồn khác nhau : Khóa luận tốt nghiệp
    (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (Khoa Kỹ thuật Thực phẩm và Môi trường), 2023) Nguyễn, Quốc Duy (ThS.)
    Nghiên cứu này đánh giá hiệu suất sinh tổng hợp polysaccharide ngoại bào (EPS) của các chủng vi khuẩn acid lactic gồm Weissella cibaria, Lactiplantibacillus plantarum, Pediococcus acidilactici, Leuconostoc lactis và Lactococcus trong môi trường MRS lỏng bổ sung 100 g/L glucose, đồng thời phân tích đặc tính vật lý, hóa học, nhiệt và phổ của EPS thu nhận. Kết quả cho thấy chủng Leuconostoc lactis có hiệu suất EPS cao nhất so với các chủng còn lại. Phân tích SEM cho thấy EPS từ Leuconostoc có bề mặt trơn, trong khi EPS từ các chủng khác gồ ghề. Phân tích EDX ghi nhận EPS từ Pediococcus acidilactici chứa các nguyên tố C, N, O, Al, P, S, Cl; trong khi EPS từ Leuconostoc lactis và Lactiplantibacillus plantarum chủ yếu gồm C, O, Cl. Phân tích XRD cho thấy các mẫu EPS có cấu trúc vô định hình, với đỉnh 2θ chính trong khoảng 17,00°–24,00°, đặc trưng cho polysaccharide ngoại bào dạng glucan và mannan. Phổ FT-IR xác nhận sự hiện diện của các nhóm chức C–H, N–H, C=O và liên kết glycosidic đặc trưng của carbohydrate. Khả năng chịu nhiệt của EPS là yếu tố quan trọng cho tiềm năng ứng dụng, đặc biệt trong công nghiệp thực phẩm.
  • Tài liệu
    Ảnh hưởng của điều kiện trích ly đến hiệu suất thu hồi và chất lượng dầu bơ từ bột bơ 034 (persea americana) : Khóa luận tốt nghiệp
    (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (Khoa Kỹ thuật Thực phẩm và Môi trường), 2023) Cao, Thị Cẩm Tiên
    Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hai phương pháp trích ly HAE (gia nhiệt–hóa học) và UAE (siêu âm) trong thu nhận chất béo từ bột bơ 034, nhằm xác định điều kiện trích ly tối ưu cho hiệu suất thu hồi và chất lượng dầu bơ. Nguyên liệu được phân tích chất lượng ban đầu, sau đó khảo sát các thông số trích ly của từng phương pháp để so sánh hiệu quả. Kết quả cho phép lựa chọn phương pháp và điều kiện chiết tách phù hợp, góp phần nâng cao hiệu suất và chất lượng dầu bơ từ bột bơ 034.
  • Tài liệu
    Thu nhận Puree giàu Pectin từ phế phẩm vỏ cacao và ứng dụng trong tổng hợp màng ăn được kết hợp với Chitosan : Khóa luận tốt nghiệp
    (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (Khoa Kỹ thuật Thực phẩm và Môi trường), 2023) Lê, Ngọc Vân Thảo; Nguyễn, Quốc Duy (ThS.)
    Nghiên cứu khai thác vỏ cacao – phụ phẩm thường bị loại bỏ – để thu nhận purée giàu pectin và kết hợp với chitosan ở hai khối lượng phân tử (HMW và LMW) nhằm tổng hợp màng ăn được. Vỏ cacao được sơ chế, hấp và lọc để tạo purée pectin, sau đó phối trộn với chitosan tạo màng. Các màng thu được được đánh giá toàn diện về thành phần dinh dưỡng, tính chất vật lý–hóa học (độ ẩm, độ dày, màu sắc, độ hòa tan), cấu trúc và độ bền nhiệt thông qua các kỹ thuật SEM, FT-IR, XRD, TGA-DSC-DTG. Kết quả cho thấy tiềm năng ứng dụng phụ phẩm vỏ cacao trong phát triển vật liệu bao gói ăn được, thân thiện môi trường, góp phần nâng cao giá trị sử dụng và lợi ích sức khỏe.
  • Tài liệu
    Phân tích và đánh giá thành phần acid béo trong một số loại trứng gà có bổ sung vi chất dinh dưỡng bằng phương pháp sắc ký khí : Khóa luận tốt nghiệp
    (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (Khoa Kỹ thuật Thực phẩm và Môi trường), 2023) Nguyễn, Huỳnh Anh Thư; Trần, Thị Như Trang (TS.); Lý, Tuấn Kiệt (TS.)
    Nghiên cứu làm rõ vai trò dinh dưỡng và thành phần acid béo trong trứng gà, đặc biệt là ảnh hưởng của việc bổ sung Omega-3 và DHA trong khẩu phần ăn của gà. Kết quả cho thấy tỷ lệ acid béo trong trứng theo thứ tự MUFA > SFA > PUFA. Bổ sung Omega-3 và DHA làm tăng mạnh C18:3n3 (≈5 lần) và C22:6n3 (≈3 lần) so với trứng thường, trong khi SFA không bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn. Hàm lượng MUFA cao hơn ở trứng gà bổ sung vi chất, đồng thời tồn tại mối tương quan nghịch giữa PUFA và MUFA trong trứng.