Journal of Science and Technology -NTTU
Duyệt
Những tài liệu tải lên gần đây
Đang hiển thị 1 - 5 của tổng số 537 kết quả
- Tài liệuChuyển đổi số trong giáo dục đại học: thực tiễn và giải pháp đổi mới hình thức đào tạo trực tuyến ngành báo chí– truyền thông tại Việt Nam(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2026) Vũ, Thị Việt NgaNghiên cứu đánh giá, đề xuất về thực trạng và các giải pháp đổi mới hình thức đào tạo trực tuyến ngành báo chí– truyền thông tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Nghiên cứu chỉ ra sự dịch chuyển từ mô hình đào tạo truyền thống sang hệ sinh thái giáo dục số, nhấn mạnh vai trò của học tập kết hợp và cá nhân hóa lộ trình học tập nhờ trí tuệ nhân tạo. Các điểm sáng nổi bật bao gồm việc chuẩn hóa quy trình qua hệ thống quản lý học tập chuyên nghiệp và ứng dụng tòa soạn hội tụ mô phỏng trên điện toán đám mây. Tuy nhiên, quá trình này vẫn đối mặt với những điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ, an ninh mạng và đặc biệt là năng lực số của đội ngũ giảng viên lẫn sinh viên. Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ như hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao năng lực số và thắt chặt kết nối giữa nhà trường và cơ quan báo chí. Đây không chỉ là sự thích ứng công nghệ mà là cuộc cách mạng về tư duy để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho thời đại 4.0.
- Tài liệuGiáo dục kỹ năng định hướng không gian cho trẻ mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi thông qua hoạt động vận động ngoài trời: cơ sở lý luận và khung lý thuyết(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2026) Huỳnh, Thị Thảo SươngBài báo trình bày cơ sở lý luận và khung lý thuyết về giáo dục kỹ năng định hướng không gian cho trẻ mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi thông qua hoạt động vận động ngoài trời. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, bài viết làm rõ các khái niệm cốt lõi như định hướng không gian, kỹ năng định hướng không gian của trẻ mẫu giáo và vai trò của hoạt động vận động ngoài trời trong giáo dục kỹ năng này. Đồng thời, bài báo phân tích mối quan hệ giữa vận động, trải nghiệm không gian và sự phát triển năng lực định hướng ở trẻ. Từ đó, đề xuất khung lý thuyết giáo dục định hướng không gian phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi, làm cơ sở cho các nghiên cứu và ứng dụng trong giáo dục mầm non.
- Tài liệuCơ sở lý luận của việc tổ chức trò chơi ngoài trời nhằm phát triển vận động thô cho trẻ mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2026) Đinh, Thị LiênPhát triển vận động thô cho trẻ mầm non, đặc biệt ở độ tuổi từ 4 đến 5 là một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục thể chất trong trường mầm non. Trong đó, trò chơi vận động ngoài trời được xem là hình thức tổ chức hoạt động phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ, góp phần nâng cao hiệu quả rèn luyện các kỹ năng vận động cơ bản. Bài viết tập trung phân tích và hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc tổ chức trò chơi vận động ngoài trời nhằm phát triển vận động thô cho trẻ mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, bài viết làm rõ các khái niệm công cụ, vai trò của trò chơi vận động ngoài trời, nguyên tắc và quy trình tổ chức hoạt động; đồng thời đề xuất khung lý thuyết định hướng cho việc xây dựng các biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời trong giáo dục mầm non. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp nền tảng lý luận cho hoạt động thực tiễn và thực nghiệm tiếp theo, đồng thời có ý nghĩa tham khảo đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non.
- Tài liệuThúc đẩy học tập suốt đời của giáo viên mầm non: phân tích định tính từ góc nhìn cán bộ quản lý(Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2026) Bùi, Thị ViệtHọc tập suốt đời của giáo viên mầm non giữ vai trò then chốt trong nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Bài báo phân tích nhận thức, động lực, rào cản và điều kiện hỗ trợ học tập suốt đời của giáo viên mầm non từ góc nhìn của cán bộ quản lý (hiệu trưởng) tại các cơ sở giáo dục mầm non. Kết quả cho thấy, giáo viên mầm non chủ yếu nhìn nhận học tập suốt đời như một yêu cầu phát triển chuyên môn, trong khi các khía cạnh như tự học, năng lực số và trách nhiệm xã hội chưa được chú ý đầy đủ. Các rào cản chính bao gồm áp lực công việc, hạn chế thời gian và năng lực công nghệ. Động lực học tập chủ yếu mang tính nội tại nhưng chưa được hỗ trợ đầy đủ bởi các cơ chế tổ chức và chính sách. Văn hóa học tập tại nhà trường phụ thuộc đáng kể vào vai trò lãnh đạo, trong khi việc công nhận các hình thức học tập không chính quy còn hạn chế. Nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị và chính sách nhằm xây dựng nhà trường như một tổ chức học tập, đổi mới hoạt động bồi dưỡng theo hướng linh hoạt, gắn với thực tiễn và phát triển hệ sinh thái hỗ trợ học tập suốt đời cho giáo viên mầm non.
- Tài liệuThe Significance of Relief and Ornament in the Architecture of Huế's Royal Complex(Nguyen Tat Thanh University, 2025) Ngo, Ngan HaVisual arts in general, relief and ornament in particular, within the architecture of Hue’s Royal Complex during the Nguyen Dynasty is one of the essential components contributing to the comprehensive values of the Complex of Hue Monuments. In addition to their placement in various locations on architectural structures, relief and ornament are expressed through a wide range of thematic systems, showcasing rich diversity and high aesthetic value. This study identified the characteristics of relief and ornament through elements such as theme, color, composition, technique, and material, as manifested in both the interior and exterior of selected architectural works within Hue’s Royal Complex. The research applied a combination of methods, including synthesis, secondary source analysis, art-historical approaches, iconographic analysis, field surveys and measurements, as well as replication of ornamental motifs on site. The findings revealed that the system of relief and ornament in Hue’s Royal Complex was not merely an assemblage of decorative elements but a deeply encoded visual language embodying the worldview and ideological framework of the Nguyen Dynasty. These results not only confirmed the aesthetic values but also established their significance and role as important historical sources within the cultural continuum of Viet Nam. Consequently, the study underscored the necessity of conservation and promotion efforts to preserve this heritage as a constituent part of the national identity for future generations.